viết bốn số có 6 chữ số

Đồng giá 250k 1 khóa học lớp 3-12 bất kỳ tại VietJack! Bài 3 (trang 98 Toán lớp 4): Viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 3. Quảng cáo. Phương pháp giải: Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3. a) Các số tròn chục có bốn chữ số, mỗi số có bốn chữ số khác nhau và chia hết cho 3 là : b) Các số có bốn chữ số, mỗi số có bốn chữ số khác nhau và chia hết cho các số 2 ; 5 ; 9 là : Cho bốn chữ số 5, 6, 8, 0. Hãy viết tất cả các số tự nhiên có bốn chữ số và chia hết cho 5, mỗi số có đủ bốn chữ số đó; viết các số đó theo thứ tư từ bé đến lớn. Các bạn trả lời đầy đủ ai đúng mình sẽ k!!!!! Nhìn sơ đồ trên, ta thấy : Từ bốn chữ số đã cho, ta viết được 6 chữ số có chữ số hàng nghìn là 1 thỏa mãn điều kiện của đề bài. Tương tự, ta viết được 6 chữ số có chữ số hàng nghìn là 2 và 6 chữ số có chữ số hàng nghìn là 3. Một người viết ngẫu nhiên một số có bốn chữ số. Xác suất để các chữ số của số được viết ra có thứ tự tăng dần hoặc giảm dần (nghĩa là nếu số được viết dưới dạng abcd¯ thì ab>c>d là . Nice To Meet You Site De Rencontre. Hướng dẫn cách đọc, viết đúng số tự nhiênCách đọc, viết đúng số tự nhiên với các hướng dẫn chi tiết cụ thể cho từng trường hợp giúp các em học sinh rèn kỹ năng đọc viết số tự nhiên theo cấu tạo lớp, hàng, đơn vị. Mời các em cùng cùng các thầy cô tham khảo chi bài Toán về số tự nhiên và chữ số - Có đáp ánBài tập ôn hè Toán lớp 4 Ôn tập về số tự nhiênI. Định nghĩa Số tự nhiênTrong toán học, các số tự nhiên là các số 0, 1, 2, 3, 4, 5,... Nhìn chung, định nghĩa đầu thường được dùng trong lý thuyết số, trong khi định nghĩa sau được thích dùng hơn trong lý thuyết tập hợp và khoa học máy tự nhiên được dùng với hai mục đích chính chúng có thể được dùng để đếm và có thể dùng để sắp xếp thứ bậc,II. Đọc số tự nhiênĐể đọc đúng số tự nhiên, học sinh phải nắm được cách đọc số- Tách số thành các lớp, mỗi lớp 3 hàng theo thứ tự từ phải sang Đọc số dựa vào cách đọc số có ba chữ số kết hợp với đọc tên lớp đó trừ lớp đơn vị.Ví dụSố 123 456 789triệu nghìn đơn vịĐọc số Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi Trường hợp số có chữ số tận cùng là 1- Đọc là “một” khi chữ số hàng chục nhỏ hơn hoặc bằng dụ201 Hai trăm linh Tám trăm mười Sáu triệu tám trăm hai mươi bảy nghìn chín trăm linh Đọc là “mốt” khi chữ số hàng chục lớn hơn hoặc bằng 2, nhỏ hơn hoặc bằng 9.đọc là “mốt” khi kết hợp với từ “mươi” liền trước.Ví dụ6381 Sáu nghìn ba trăm tám mươi Năm mươi nghìn sáu trăm hai mươi Sáu trăm linh tám nghìn năm trăm sáu mươi Trường hợp số có chữ số tận cùng là 4- Đọc là “bốn” khi chữ số hàng chục nhỏ hơn hoặc bằng dụ3204 Ba nghìn hai trăm linh Tám mươi chín nghìn năm trăm mười Sáu triệu hai trăm tám mươi mốt nghìn ba trăm linh Đọc là “tư” khi chữ số hàng chục lớn hơn hoặc bằng 2, nhỏ hơn hoặc bằng 9.đọc là “tư” khi kết hợp với từ “mươi” liền trước.Ví dụ324 Ba trăm hai mươi tư. Ba trăm hai mươi bốn1944 Một nghìn chín trăm bốn mươi tư. Một nghìn chín trăm bốn mươi bốn9764 Chín nghìn bảy trăm sáu mươi tư.* Lưu ý Có thể đọc là “bốn” khi chữ số hàng chục bằng 2 hoặc 4.3- Trường hợp số có chữ số tận cùng là 5- Đọc là “lăm” khi chữ số hàng chục lớn hơn 0, nhỏ hơn hoặc bằng 9.đọc là “lăm” khi kết hợp với từ “mươi” hoặc “mười” liền trước.Ví dụ1115 Một nghìn một trăm mười Năm nghìn năm trăm năm mươi Hai mươi nghìn ba trăm chín mươi Đọc là “năm” khi hàng chục bằng 0 hoặc khi kết hợp với từ chỉ tên hàng, từ “mươi” liền dụ6805 Sáu nghìn tám trăm linh Sáu trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm tám mươi Năm trăm linh năm nghìn một trăm năm mươi Viết số tự nhiênĐể viết đúng số tự nhiên, học sinh phải nắm được cách viết số- Viết số theo từng lớp từ trái sang phải.- Viết đúng theo thứ tự các hàng từ cao xuống Viết số theo lời đọc cho trước- Xác định các lớp. chữ chỉ tên lớp.- Xác định số thuộc lớp đó. nhóm chữ bên trái tên lớp.Lưu ý khi đọc số không đọc tên lớp đơn vị nên nhóm chữ bên phải lớp nghìn là nhóm chữ ghi lời đọc số thuộc lớp đơn vị..Ví dụ Viết số sau- Năm mươi sáu triệu chín trăm mười hai nghìn ba trăm bốn mươi bảy.=> Giáo viên cần hướng dẫn học sinh xác định như sau- Năm mươi sáu triệu chín trăm mười hai nghìn ba trăm bốn mươi tên lớp 912 tên lớp 347=> Viết số 56 912 347Ví dụ+ Viết số, biết số đó gồm 1 trăm triệu, 8 triệu, 5 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 3 nghìn, 9 chục và 8 đơn vị.=> Giáo viên cần hướng dẫn học sinh xác định như sau+ Liệt kê các hàng theo thứ tự từ lớn đến triệu chục triệu triệu trăm nghìn chục nghìn nghìn trăm chục đơn vị1 0 8 5 6 3 0 9 81 trăm triệu 8 triệu 5 trăm nghìn 6 chục nghìn 3 nghìn 9 chục 8 đơn vị.+ Xác định giá trị các hàng rồi viết vào hàng đó các giá trị tương ứng.=> Viết số 108 563 098Cách viết đọc số tự nhiên của chuyên ngành thuếĐể đọc đúng số tự nhiên thì phải nắm được cách đọc số như sau+ Đọc số thành từng lớp, mỗi lớp có 3 hàng từ trái sang phải+ Đọc số dựa vào cách đọc số kết hợp với đọc tên lớpVí dụĐọc là Năm trăm bốn mươi bảy triệu tám trăm chín mươi hai nghìn bảy trăm năm mươi támNhư vậy muốn đọc đúng thì phải nắm được cách đọc số có 3 chữ số. Đọc số đúng mới khắc phục được hiện tượng viết sai chính lớn các bạn kế toán, bạn đọc chưa nắm được quy tắc về đọc, viết chữ số tùy trường hợp có 2 cách đọc như 1 một hay mốt, 4 bốn hay tư, 5 năm hay lăm nên có sự thắc mắc và tranh cãi về việc đọc và Trường hợp số tận cùng là 1Số tận cùng là 1 có hai cách đọc là “mốt” và “một”. cách đọc tuân theo quy tắc sau- Số 1 đọc là “ một” khi chữ số hàng chục bằng hoặc nhỏ hơn 1Ví dụ301 ba trăm linh một711 bảy trăm mười một456901 bốn trăm năm mươi sáu nghìn chín trăm linh một- Số 1 đọc là “mốt” khi chữ số hàng chục bằng hoặc lớn hơn 2Ví dụ731 bảy trăm ba mươi mốt966751 chín trăm sáu mươi sáu nghìn bày trăm năm mươi Trường hợp số có chữ số tận cùng là 4Số tận cùng là 4 có hai cách đọc là “bốn” và “tư”, cách đọc tuân theo quy tắc sau- Số 4 đọc là “bốn” khi chữ số hàng chục bằng hoặc nhỏ 1Ví dụ46704 bốn mươi sáu nghìn bảy trăm linh bốn325614 ba trăm hai mươi năm nghìn sáu trăm mười bốn98767804 chín mươi tám triệu bảy trăm sáu mươi bảy nghìn tám trăm linh bốn- Số 4 đọc là “tư” khi chữ số hàng chục bằng hoặc lớn hơn 2Ví dụ547864 năm trăm bốn mươi bảy nghìn tám trăm sáu mươi tư312908674 ba trăm mười hai triệu chín trăm linh tám nghìn sáu trăm bảy mươi tưLưu ý 4 có thể đọc là “tư” và “bốn” khi chữ số hàng chục bằng 2 hoặc bằng 4 đều có thể chấp dụ324 ba trăm hai mươi bốn hoặc ba trăm hai mươi tư744 bảy trăm bốn mươi bốn hoặc bảy trăm bốn mươi Trường hợp chữ số tận cùng là 5Số tận cùng là 5 có hai cách đọc là “lăm” và “năm”, cách đọc tuân theo quy tắc sau- Số 5 đọc là “lăm” khi chữ số hàng chục lớn hơn 0, nhỏ hơn hoặc bằng 9, bằng hoặc nhỏ hơn 9Ví dụ1125 một nghìn một trăm hai mươi lăm10395 mười nghìn ba trăm chín mươi lăm- Số 5 đọc là “năm” khi chữ số hàng chục bằng 0 hoặc khi kết hợp với từ chỉ tên hàng, từ “mươi” liền sauVí dụ9705 Chín nghìn bảy trăm linh năm987546 Chín trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm bốn mươi sáu506455 Năm trăm linh sáu nghìn bốn trăm năm mươi lăm2. Cách viết sốĐể viết đúng được số thì cần phải nắm được cách viết, viết số tuân thủ nguyên tắc sau- Viết số theo từng lớp từ trái qua phải- Viết đúng theo thứ tự các hàng từ cao xuống Viết số theo lời đọc trước- Xác định các lớp- Xác định số thuộc lớp đóVí dụ19612730 Mười chín triệu sáu trăm mười hai nghìn bảy trăm ba Viết số theo cấu tạo số cho trước- Liệt kê các hàng theo thứ tự từ lớn đến bé- Xác định giá trị các hàng rồi viết vào hàng đó các giá trị- Viết sốLưu ý- Một số kế toán thường ghi số tiền, sau đó + đồng “chẵn”.Ví dụ ghi là chín trăm chín mươi nghìn đồng chẵn >>> trên thực tế, việc ghi “chẵn” là để tránh gian lận nhưng viết như vậy là không đúng, từ “đồng” đứng sau cùng đã đủ để tránh gian lận nên kế toán nào đang viết chữ "chẵn" có thể bỏ cách viết cũ đi. Tất nhiên là trong trường hợp hóa đơn đã viết theo cách viết này đều vẫn được Thuế chấp nhận, bạn chỉ cần thay đổi sau khi đọc bài viết này để chỉnh lại cho đúng Quy tắc giá trị phụ thuộc vị trí• Từ cách đọc và cách viết số nêu trên ta thấy Cùng một chữ số nhưng nếu đứng ở các vị trí khác nhau thì có giá trị khác nhau.• Chẳng hạn trong số 444 Chữ số 4 bên trái chỉ 4 số 4 bên phải chỉ 4 đơn chữ số 4 ở giữa lại chỉ 4 chục.• Như vậy ta có 3 046 854 = 3 triệu + 0 trăm nghìn + 4 chục nghìn + 6 nghìn + 8 trăm + 5 chục + 4 đơn vị• Tương tự ta có 35 876 = 3 x 10 000 + 5 x 1000 + 8 x 100 + 7 x 10 + 6 903 = 9 x 100 + 0 x 10 + 3 = 900 + 3V. Chữ số La Mãa Cách Viết Số La Mã Đúng Nhất- Có 7 chữ số La Mã cơ bản+ I = 1+ V = 5+ X = 10+ L = 50+ C = 100+ D = 500+ M = 1000- Trong hệ thống số La Mã, không có số Nguyên tắc khi viết số La Mã+ Thêm vào bên phải chữ số gốc nghĩa là ta cộng thêm giá trị cho chữ số ban đầu, tuy nhiên ta không được thêm quá 3 hạn Ta có thể thêm vào bên phải chữ số V = 5 như sau VI = 6; VII = 7; VIII = 8; không thể viết VIIII.+ Thêm vào bên trái chữ số gốc nghĩa là giảm bớt đi giá trị cho chữ số đó và các chữ số chỉ được viết 1 hạn - Ta có thể viết I = 1 vào trước V = 5 => IV = 4- Không thể viết IIV*Lưu Ý+ Các chữ số I, X, C, M không lặp quá ba lần liên tiếp+ Các chữ số V, L, D không lặp lại quá một lần+ Một trong số 7 chữ số cơ bản được lặp lại 2 hoặc 3 lần thể hiện giá trị của chúng gấp 2 hoặc gấp 3 lần. Ví dụ I = 1; II = 2; III = 3*Ví Dụ Viết các số sau thành các số La Mã 24, 1994, 2014, 2018Hướng dẫn Cách viết các số lần lượt như sau XXIV; MCMXCIV; MMXIV; MMXVIIIb Đọc Số La Mã Như Thế Nào Cho Chuẩn?Để đọc đúng được chữ số La Mã, trước hết bạn cần nắm vững các quy tắc viết số La Mã như trên. Khi đọc, cần phân chia số La Mã thành hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị rồi đọc như đọc các số tự nhiên thông thường.* Lưu Ý- Chữ số I = 1 chỉ đứng trước chữ số V = 5 hoặc X = 10 , ngoài ra không đứng trước chữ số nào khác.+ Viết đúng IV = 4; IX = 9+ Không viết được IC, ID- Chữ số X = 10 chỉ đứng trước L = 50 hoặc C = 100.+ Viết đúng XL = 40; XC = 90- Chữ số C = 100 chỉ đứng trước D = 500 hoặc M = 1000.+ Viết đúng CD = 400; CM = 900+ Không viết được CX; CLVí Dụ Đọc các số sau MMXX; MCMXC; MDXLVIII; CMLXXVIIIHướng dẫn Các em đọc các số lần lượt như sauMMXX = 2020 Hai nghìn không trăm hai = 1990 Một ngàn nghìn chín trăm chín = 1548 Một ngàn nghìn năm trăm bốn mươi = 978 Chín trăm bảy mươi tám.>> Tham khảo thêm Cách đọc số La MãCách đọc, viết đúng số tự nhiên, chữ số La Mã được dùng trong rất nhiều các bài toán và ứng dụng. VnDoc đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về các định nghĩa, cách đọc viết số tự nhiên áp dụng vào Toán học, áp dụng vào đời sống thực tế. Các em học sinh có thể tham khảo chi tiết các dạng bài tập về số tự nhiên lớp 4, lớp 5, lớp 6 mới nhất trên và rất nhiều các đề thi, các dạng bài tập cho các em học sinh tham khảo và luyện tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học Tiểu học, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho các lớp sauNhóm Tài liệu học tập lớp Tài liệu học tập lớp mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn. Video hướng dẫn viết số 4, 5, 6 Cứ tưởng dạy con viết chữ số dễ hơn tập viết chữ. nhưng ai ngờ nó cũng không hề đơn giản chút nào. Rất nhiều phụ huynh đau đầu, ngao ngán khi nhìn thấy các chữ số con viết méo xẹo. Không có hàng lối. Khi luyện viết chữ số cho con. Chắc chắn nhiều phụ huynh cũng đang thắc mắc Làm sao để con viết từ số 4 đến số 6 đúng kỹ thuật? Đây đều là những con số có nhiều nét phức tạp và khó nhớ với trẻ. Luyện viết chữ số 4 đẹp Số 4 được tạo nên bởi các nét thẳng, bao gồm Nét thẳng xiên, nét thẳng ngang và thẳng đứng. Nếu nắm bắt được quy trình viết thì trẻ sẽ ghi nhớ và thực hành rất nhanh. Bước 1 – tập viết nét thẳng xiên Hướng dẫn trẻ đặt bút tại đường kẻ 5 góc trên bên phải ô ly thứ 2. Kéo một đường thẳng xiên từ trên xuống dưới, từ phải qua trái đến vị trí số 2 thì dừng lại. Bước 2 – tập viết nét thẳng ngang Tại điểm dừng bút của nét thẳng xiên, chuyển hướng bút viết thẳng ngang từ trái qua phải. Rê bút đến vị trí giữa ô ly cuối cùng đường kẻ số 2 thì dừng như hình ảnh minh họa. Bước 3 – nét thẳng đứng Từ điểm dừng bút của bước 2, dời bút lên đường kẻ 4 góc trên bên phải ô ly thứ 2. Viết nét thẳng đứng từ trên xuống dưới. Nét thẳng đứng cắt ngang đường kẻ 2. Tiếp tục rê bút đến đường kẻ 1 thì ngưng bút. Hướng dẫn luyện viết chữ số 5 Ở các sách tập tô số cho bé trên thị trường hiện nay số 5 có nhiều cách viết khác nhau. Tuy nhiên các chuyên gia giáo dục khuyên nên hướng dẫn trẻ tập viết nét thẳng trước. Xong đến nét cong phải, cuối cùng mới đến nét ngang. Đây cũng là cách viết chính xác mà nhiều học sinh áp dụng tại nhiều trường học. Thứ tự để luyện viết chữ số 5 hiệu quả như sau. Bước 1 – viết nét thẳng ngang Đặt bút tại điểm số 5, viết nét thẳng ngang từ trái qua phải trùng với đường kẻ 5. Độ dài bằng ½ chiều cao ô vuông thì dừng lại. Bước 2 – viết nét thẳng đứng Tại điểm dừng bút của nét thẳng ngang. Dời bút về lại điểm số 5, sau đó viết nét thẳng đứng từ trên xuống dưới đến đường kẻ 3 thì dừng lại. Bước 3 – viết nét cong phải Từ điểm dừng bút của nét thẳng đứng. Chuyển hướng bút viết nét cong phải rộng bằng ½ chiều cao ô vuông đến đường kẻ 2 dừng lại. Luyện viết chữ số 6 đơn giản Chữ số 6 bao gồm hai nét cong nét cong trên và cong kín. Trẻ mới đầu tập viết nét cong sẽ bị méo mó, không được đẹp. Để trẻ viết đẹp được chữ số này. Trước tiên bố mẹ phải dạy trẻ viết đúng kỹ thuật, tuân thủ từng bước cơ bản dưới đây. Viết nét cong trên – nét cong kín Đặt bút tại góc dưới bên phải ô ly thứ 2 nằm trên đường kẻ số 4. Viết một nét cong trên từ phải sang trái chạm vào đường kẻ 5 và đi qua vị trí số 4, số 3. Đến đường kẻ 2 thì bắt đầu nét cong kín. Viết tiếp nét cong kín chạm vào đường kẻ số 1. Lượn 1 vòng từ dưới lên trên rồi từ phải qua trái. Cứ rê bút đến khi chạm vào nét cong kín tại vị trí số 2 thì dừng lại. Như vậy chúng ta đã hoàn thành xong cách viết 3 chữ số trên. Người xưa có câu tục ngữ “Học đi đôi với hành”. Nếu chỉ đọc lý thuyết suông trẻ sẽ khó hình dung ra được từng nét viết. Do vậy, để trẻ luyện viết chữ số thành công bố mẹ nên viết chữ mẫu trước cho con xem. Trong quá trình viết hãy mô tả thứ tự từng đường nét mình di chuyển để trẻ ghi nhớ. Cứ để trẻ thực hành nhiều lần với một con số cho đến khi thành thạo thì thôi. Quý bậc phụ huynh có thể tham khảo thêm các mẫu chữ đẹp. Để lựa chọn cho con mình cách viết chữ đẹp phù hợp nhất. Các số có bốn chữ số Số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị. Viết là 1423. Đọc là Một nghìn bốn trăm hai mươi ba. Các số có bốn chữ số tiếp theo HÀNG VIẾT SỐ ĐỌC SỐ Nghìn Trăm Chục Đơn vị 2 0 0 0 2000 hai nghìn 2 7 0 0 2 7 5 0 2 0 2 0 2 4 0 2 2 0 0 5 Các số có bốn chữ số tiếp theo Viết số thành tổng 5247 = 5000 + 200 + 40 + 7 9683 = ... + ... + ... + ... 3095 = 3000 + 0 + 90 + 5 = 3000 + 90 + 5 7070 = ... + ... + ... + ... 8102 = ... + ... + ... + ... 6790 = ... + ... + ... + ... 4400 = ... + ... + ... + ... 2005 = ... + ... + ... + ... Giải bài tập Sách giáo khoa trang 92, 93 Bài 1 Viết theo mẫu a Mẫu Hàng Nghìn Trăm Chục Đơn vị 1000 1000 1000 1000 100 100 10 10 10 1 4 2 3 1 Viết số 4321. Đọc số Bốn nghìn hai trăm ba mươi mốt. b Hàng Nghìn Trăm Chục Đơn vị 1000 1000 1000 100 100 100 100 10 10 10 10 1 1 Hướng dẫn giải Viết chữ số thích hợp của từng hàng trên bảng đã cho. Viết và đọc số có bốn chữ số thích hợp. Hàng Nghìn Trăm Chục Đơn vị 1000 1000 1000 100 100 100 100 10 10 10 10 1 1 3 4 4 2 Viết số 3442. Đọc số Ba nghìn bốn trăm bốn mươi hai. Bài 2 Viết theo mẫu HÀNG VIẾT SỐ ĐỌC SỐ Nghìn Trăm Chục Đơn vị 8 5 6 3 Tám nghìn năm trăm sáu mươi ba 5 9 4 7 9 1 7 4 2 8 3 5 Hướng dẫn giải Viết số Viết các chữ số của hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị lần lượt từ trái sang phải. Đọc số Đọc số có bốn chữ số vừa viết được, chú ý cách đọc số có hàng đơn vị là 4 hoặc 5. HÀNG VIẾT SỐ ĐỌC SỐ Nghìn Trăm Chục Đơn vị 8 5 6 3 8563 Tám nghìn năm trăm sáu mươi ba 5 9 4 7 5947 Năm nghìn chín trăm bốn mươi bảy 9 1 7 4 9174 Chín nghìn một trăm bảy mươi tư 2 8 3 5 2835 Hai nghìn tám trăm ba mươi lăm Bài 3 Số ? Hướng dẫn giải Đếm xuôi các số liên tiếp, bắt đầu từ số ở ô đầu tiên rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống. Giải bài tập Sách giáo khoa trang 95 Bài 1 Đọc các số 7800; 3690; 6504; 4081; 5005 theo mẫu Mẫu 7800 đọc là bảy nghìn tám trăm. Hướng dẫn giải Đọc số có bốn chữ số lần lượt từ hàng nghìn đến hàng đơn vị. + 3690 đọc là ba nghìn sáu trăm chín mươi. + 6504 đọc là sáu nghìn năm trăm linh tư + 4081 đọc là bốn nghìn không trăm tám mươi mốt + 5005đọc là năm nghìn không trăm linh năm. Bài 2 Số ? Hướng dẫn giải Đếm xuôi các số liên tiếp, bắt đầu từ số đầu tiên rồi điền số thích hợp vào chỗ trống. Bài 3 Viết số thích hợp vào chỗ chấm a 3000, 4000, 5000, … , … , … b 9000, 9100, 9200, … , … , … c 4420, 4430, 4440, … , … , … Hướng dẫn giải Đếm xuôi các số tròn nghìn, bắt đầu từ 3000 rồi điền số thích hợp vào chỗ trống. Đếm xuôi các số tròn trăm, bắt đầu từ 9000 rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống. Đếm xuôi các số tròn chục, bắt đầu từ 4420 rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống. a 3000; 4000; 5000; 6000; 7000; 8000. b 9000; 9100; 9200; 9300; 9400; 9500. c 4420; 4430; 4440; 4450; 4460; 4470. Giải bài tập Sách giáo khoa trang 96 Bài 1 Viết các số theo mẫu a 9731; 1952; 6845; 5757; 9999. Mẫu 9731 = 9000+700+30+1 b 6006; 2002; 4700; 8010; 7508. Mẫu 6006 = 6000+6 Hướng dẫn giải Phân tích số có bốn chữ số thành tổng số nghìn, trăm, chục và đơn vị. Chữ số của hàng nào bằng 0 thì không cần viết giá trị của hàng đó khi phân tích số thành tổng. a 1952 = 1000+900+50+2 6845 = 6000+800+40+5 5757 = 5000+700+50+7 9999 = 9000+900+90+9 b 2002 = 2000+2 4700 = 4000+700 8010 = 8000+10 7508 = 7000+500+8 Bài 2 Viết các tổng theo mẫu a 4000+500+60+7 3000+600+10+2 7000+900+90+9 8000+100+50+9 5000+500+50+5 Mẫu 4000+500+60+7 = 4567 b 9000+10+5 4000+400+4 6000+10+2 2000+20 5000+9 Mẫu 9000+10+5 = 9015 Hướng dẫn giải Thực hiện phép tính tổng các số rồi viết thành số có bốn chữ số tương ứng. a 3000+600+10+2 = 3612 7000+900+90+9 = 7999 8000+100+50+9 = 8159 5000+500+50+5 = 5555 b 4000+400+4 = 4404 6000+10+2 = 6012 2000+20 = 2020 5000+9 = 5009 Bài 3 Viết số, biết số đó gồm a Tám nghìn, năm trăm, năm chục, năm đơn vị; b Tám nghìn, năm trăm, năm chục; c Tám nghìn, năm trăm. Hướng dẫn giải Xác định các chữ số của từng hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị trong cách đọc đã cho rồi viết thành số có bốn chữ số. a 8555 b 8550 c 8500 Bài 4 Viết các số có bốn chữ số, các chữ số của mỗi số đều giống nhau Hướng dẫn giải Liệt kê đủ các số có bốn chữ số sao cho các chữ số của số đó giống nhau. Nên sử dụng các chữ số theo thứ tự lần lượt từ 1 đến 9 khi viết số. Các số là 1111; 2222; 3333; 4444; 5555; 6666; 7777; 8888; 9999. Tiếp nối phần kiến thức về số tự nhiên, sẽ giới thiệu đến các em về phần kiến thức tiếp theo. Đó là Toán lớp 4 Các số có 6 chữ số. Các em hãy cùng học và ghi nhớ nhé! Tiếp nối phần kiến thức về số tự nhiên, sẽ giới thiệu đến các em về phần kiến thức tiếp theo. Đó là Toán lớp 4 Các số có 6 chữ số. Các em hãy cùng học và ghi nhớ nhé! 1. Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề Đầu tiên, các em hãy cùng ôn lại những phần kiến thức quan trọng liên quan mà chúng ta đã học. Mối quan hệ giữa các hàng này như thế nào, chúng ta hãy ôn lại nhé! 1 đơn vị =1 10 đơn vị = 1 chục = 10 10 chục = 1 trăm =100 10 trăm = 1 nghìn =1 000 10 nghìn = 1 chục nghìn = 10 000 … 2. Giới thiệu về hàng trăm nghìn Tiếp nối kiến thức ở trên, chúng ta có thể suy ra 10 chục nghìn = 100 nghìn. Viết số 100 000 Viết số 432516 Đọc số Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mười sáu 3. Cách viết và đọc các số tới 6 chữ số Cách đọc, cách viết Ví dụ • Số 136 789. Đọc là Một trăm ba mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi chín. • Số Hai trăm linh chín nghìn một trăm bốn mươi bảy. Viết là 209 147. 4. Bài tập vận dụng đọc viết các số có 6 chữ số Có hướng dẫn giải + đáp án Đề bài Bài 1 Cho các số sau 450 731; 200 582; 570 004; a Đọc các số trên b Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ nhỏ đến lớn Bài 2 Viết mỗi số sau thành tổng 134 780; 305 600; 899 111; 900 500 Bài 3 Viết tiếp 3 số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống a 100 000; 200 000; 300 000;... b 350 000; 400 000; 450 000;... c 110 000; 210 000; 310 000;... d 145 000; 345 000; 545 000;... Bài 4 Viết số, biết số đó gồm a Hai trăm nghìn, hai chục nghìn, hai nghìn, hai trăm, hai chục và hai đơn vị. b Năm trăm nghìn, năm nghìn và năm đơn vị. Lời giải toán lớp 4 bài các số có 6 chữ số Bài 1 a Các số đọc lần lượt là Bốn trăm năm mươi nghìn bảy trăm ba mươi mốt Hai trăm nghìn năm trăm tám mươi hai Năm trăm bảy mươi nghìn không trăm linh tư b Sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn 200 582; 450 731; 570 004. Bài 2 134 780= 100 000+30 000+4 000+700+80 305 600= 300 000+ 5 000+ 600 899 111= 800 000+90 000+ 9 000+ 100+10+1 900 500= 900 000+ 500 Bài 3 a 100 000; 200 000; 300 000; 400 000; 500 000; 600 000. b 350 000; 400 000; 450 000; 500 000; 550 000; 600 000. c 110 000; 210 000; 310 000; 410 000; 510 000; 610 000. d 145 000; 345 000; 545 000; 745 000; 945 000; 1 145 000. Bài 4 a Ta có 200 000+20 000+2 000+ 200+20+2= 222 222 b Ta có 500 000+ 5 000+ 5= 505 005 5. Bài tập tự luyện toán lớp 4 đọc viết các số có 6 chữ số Có đáp án Đề bài toán lớp 4 các số có sáu chữ số Đáp án toán lớp 4 các số có 6 chữ số Bài 1 a Bốn trăm hai mươi lăm nghìn không trăm mười một Hai trăm mười bốn nghìn sáu trăm linh năm Bảy trăm nghìn không trăm năm mươi mốt b 700 051; 425 011; 214 605 Bài 2 987 089= 900 000+80 000+7 000+ 80+9 123 456= 100 000+20 000+ 3 000+ 400+50+6 561 000= 500 000+60 000+1 000 409 005= 400 000+ 9 000+ 5 Bài 3 a 210 000; 230 000; 250 000; 270 000; 290 000 b 145 000; 150 000; 155 000; 160 000; 165 000 c 111 000; 222 000; 333 000; 444 000; 555 000 d 530 000; 560 000; 590 000; 620 000; 650 000 Bài 4 a 362 251 b 506 007 6. Giải bài tập sách giáo khoa bài học toán lớp 4 các số có 6 chữ số Đề bài Bài 1 Viết theo mẫu Bài 2 Viết theo mẫu Bài 3 Đọc các số sau 96 315; 796 315; 106 315; 106 827. Bài 4 Viết các số sau a Sáu mươi ba nghìn một trăm mười lăm; b Bảy trăm hai mươi ba nghìn chín trăm ba mươi sáu; c Chín trăm bốn mươi ba nghìn một trăm linh ba; d Tám trăm sáu mươi nghìn ba trăm bảy mươi hai; Đáp án Bài 1 Viết số 52 3453 Đọc số Năm trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi ba. Bài 2 Bài 3 96 315 đọc là Chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm 796 315 đọc là Bảy trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm 106 315 đọc là Một trăm linh sáu nghìn ba trăm mười lăm 106 827 đọc là Một trăm linh sáu nghìn tám trăm hai mươi bảy. Bài 4 a 63 115 b 723 936 c 943 103 d 860 372 Hi vọng là chúng mình đã làm quen với Toán lớp 4 các số có 6 chữ số một cách đầy đủ. Chúng mình hãy cùng nhau luyện tập nhiều hơn qua các bài học khác của nhé.

viết bốn số có 6 chữ số